Hiển thị các bài đăng có nhãn bai tap ke toan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bai tap ke toan. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 3 tháng 1, 2012

Đào tạo Kế toán tốt nhất tại Kimi

( Dành cho SV đã học kế toán, hoặc các Kế toán viên muốn làm kế toán tổng hợp)
Kimi chân trọng giới thiệu khóa học Kế toán thực hành
Thời gian học:  22 buổi
Phần 1:      Thời gian:           3 buổi
*Nội dung:           Ôn lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Phần 2:      Thời gian:   1 buổi
*Nội dung: Hướng dẫn tính giá thành sản phẩm
Phần 3:      Thời gian:   3 buổi
                    *Nội dung: Kiến thức về Thuế.
Phần 4:      Thời gian:   1 buổi
Nội dung:   Hướng dẫn kinh nghiệm trích nộp bảo Hiểm xã hội và các khoản trích theo lương.
Phần 5:      Thời gian:   7 buổi
                    Nội dung:   Thực hành ghi sổ kế toán bằng tay.
                                       Học cách lập BCTài Chính bằng tay
Phần 6:      Thời gian:   1 buổi
                    Nội dung:   Học cách lập BCTài Chính, BC thuế trên Phần mềm HTKK của Bộ tài chính.
Phần 7:      Thời gian:   5 – 8  buổi ( Tùy theo trình độ học viên)
Nội dung:   Cách tạo và lập phần mềm kế toán excel, cách tạo đường link tạo các sổ sách kế toán. Trên máy.Tạo bảng cân đối phát sinh.....


Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐÀO TẠO NGHỀ THỰC HÀNH KIMI
- Chi nhánh Hà Nội:
Địa chỉ: Số 95 Trung Liệt – Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội
Tel: 04.6295 6186 – 04.668.48883
Quản lý: Ms. Thủy - 0943.900.777
Tư vấn viên: (Ms. Nga) 098.441.7791 / (Mr.Tạo) 0943.900.200
Mr.Hùng: 0973860112
Yahoo: kimitraining01 / kimitraining02 / kimitraining03
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 266/42 Tô Hiến Thành – P15 – Q10 – TP HCM
Tel: 08.62798638
Quản lý: (Mr. Sơn) 0914.64.3333
Tư vấn viên: (Ms. Khánh Ly) 0907.434.726
Yahoo: kimitraining11 / kimitraining12 / kimitraining13


Thứ Tư, 26 tháng 10, 2011

Học kế toán tổng hợp ở Kimi Training Hà Nội


Khóa học Kế toán Tổng hợp tại Công ty Đào tạo Kế toán Kimi
Khóa học dành cho:
-         Sinh viên tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học chưa có kinh nghiệm;
-         Kế toán viên đang làm tại các Doanh nghiệp muốn nâng cao nghiệp vụ Kế toán Tổng hợp;
-         Các Giám đốc muốn học để quản lý công việc Kế toán trong Doanh nghiệp.
Nội dung khóa học:
- Ôn lại nghiệp vụ phát sinh
- Tính giá thành sản phẩm
- Kế toán Thuế: Tính Thuế, kê khai và nộp báo cáo Thuế, hạn chế một số lỗi sai khi làm BC Thuế, các cách sửa chữa, điều chỉnh, in báo cáo thuế;
- Trích nộp bảo Hiểm xã hội và các khoản trích theo lương
- Lập sổ sách chứng từ kế toán bằng tay, lập bctc bằng tay
- Lập BC Tài Chính, BC thuế trên máy
- Quản lý phần mềm kế toán Excel
Thời gian học: 20 buổi
Lịch học: – Sáng từ 9h – 11h               – Chiều từ 2h30 – 4h30               – Tối từ 6h30 – 8h30
Mọi thông tin xin liên hệ:
- Chi nhánh Hà Nội:
Địa chỉ: Số 95 Trung Liệt – Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội
Tel: 04.6295 6186 – 04.668.48883
Quản lý: Ms. Thủy - 0943.900.777
Tư vấn viên: 098.441.7791 – Ms. Nga / Mr.Tạo - 0943.900.200
Yahoo: kimitraining01 / kimitraining02 / kimitraining03
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 266/42 Tô Hiến Thành – P15 – Q10 – TP HCM
Quản lý: Mr. Sơn - 0914.64.3333
Tư vấn viên: Ms. Khánh Ly: 0907.434.726  / Mr.Tạo - 0943.900.200
Yahoo: kimitraining11 / kimitraining12 / kimitraining13

Thứ Năm, 20 tháng 10, 2011

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG


BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

vvvTình huống 1: Ngày 17/7/2007, khách hàng N đến gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, với số tiền 150 triệu đồng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất 0.68% trên 1 tháng. Xử lý kế toán trong những trường hợp sau:
a) Ngày 17/10/2007, khách hàng mang sổ tiết kiệm đến để tất toán.
b) Ngày 20/9/2007, khách hàng đến rút trước hạn, ngân hàng chỉ trả lãi với lãi suất là 0.2% trên 1 tháng.
Bài làm

- Số tiền khách hàng thực tế gửi vào ngân hàng là:
    150 / (1+ 3 * 0.68%) = 147.001176 triệu đồng
- Như vậy, số tiền lãi mà khách hàng đã được nhận trước là:
    150 - 147.0012 = 2.9988 triệu đồng
Nợ 1011                 : 147.001176 triệu đồng
Nợ 388                   : 2.9988 triệu đồng
Có 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng
- Hàng tháng, phân bổ lãi vào chi phí:
Nợ 801  : 0.9996 triệu đồng
Có 388  : 0.9996 triệu đồng
a) Trường hợp khách hàng đến rút tiền đúng kỳ hạn:
Nợ 4232.3 tháng.N  :150 triệu đồng
Có 1011                   :150 triệu đồng
b) Trường hợp khách hàng rút trước hạn:
Khi đó ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn trên số tiền thực tế gửi vào. (từ 17/7/2007 đến 20/9/2007: 65 ngày)
- Số tiền lãi là:
147.0012 * 0.2% * 65 / 30 = 0.637 triệu đồng
- Số tiền khách hàng nhận được vào ngày 20/9/2007 là:
150 + 0.637 - 2.9988 = 147.6382 triệu đồng
 Ở đây, ta thấy xảy ra hai trường hợp:
1) Nếu tại thời điểm này,Ngân hàng đã phân bổ lãi vào chi phí cả 3 tháng, như vậy, ta hạch toán ngược lại để làm giảm chi phí.
Nợ 4232.3 tháng.N :150 triệu đồng
Có 1011                  :147.6382 triệu đồng
           Có 801                    :2.3618 triệu đồng (2.9988-0.637)
2) Nếu ngân hàng mới chỉ phân bổ lãi vào chi phí trong 2 tháng đầu. Lúc này, tài khoản 801 đang có số dư nợ là 0.9996 * 2 =1.9992 triệu đồng, và tài khoản 388 có số dư nợ là 0.9996 triệu đồng.
Ta hạch toán như sau:
Nợ 4232.3 tháng.N : 150 triệu đồng
Có 1011                  : 147.6382 triệu đồng
Có 801                    : 1.3622 triệu đồng (1.9992-0.637)
Có 388                    : 0.9996 triệu đồng


vvv Tình huống 2: KH M vay 2000 lượng vàng trong 3 tháng. GV tại thời điểm hiện tại là 12,5 trđ/lượng.Trả lãi từ TKTGTT vào cuối kỳ. LS: 0,5%/tháng.GV vào CK là 11 trđ/ lượng.NH tính lãi dự thu với mức giá 13trđ/ lượng.

                                                Bài làm
ØKhi cho khách hàng vay:
Nợ 2141.M : 25 000 triệu đồng
Có 1051     : 25 000 triệu đồng
ØNgân hàng dự thu lãi từng tháng:
- Tháng thứ I:
 Nợ 3942    : 130 triệu đồng
 Có 702      : 130 triệu đồng
- Tháng thứ II:
 Nợ 3942        : 130 triệu đồng
 Có 702           : 130 triệu đồng
- Tháng thứ III:
 Nợ 3942     : 130 triệu đồng
 Có 702       : 130 triệu đồng
ØTổng lãi dự thu:
130 tr x 3th = 390 triệu đồng.
ØLãi thực thu:
2000 x 11tr x 0,5% x 3 = 330triệu đồng.
ØKH trả nợ gốc:
Nợ 1051     :  22 000 triệu đồng ( 2000 x 11)
Nợ 632       :  3 000 triệu đồng ( 2000 x 1,5)
Có 2141.M  : 25 000 triệu đồng
ØKh trả lãi:
- Nợ 4211 : 330 triệu đồng
  Có 3942 : 330 triệu đồng
- Nợ 702   : 60 triệu đồng
  Có 3942 : 60 triệu đồng
vvvTình huống 3: Tại 1 NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500 trđ.Trong quý 3/2007 có các nghiệp vụ:
     7/7/07:DN A đến rút tiền vay 150trđ à dư nợ: 150trđ à HMTD còn: 350trđ.
     25/7/07: DN A đến rút tiếp 150trđ à dư nợ: 300trđ à HMTD còn: 200trđ.
     31/7/07: DN A trích toài khoản tiền gửi của mình tại NH X để trả lãi
     15/8/07: DN A đến rút tiếp 200trđ à dư nợ: 500trđ àHMTD còn: 0đ.
     31/8/07: do làm ăn có lãi nên  DN A đem tiền mặt lại NH X để trả hết lãi trong tháng 8 và trả luôn nợ gốc.
(Vì đây là hình thức cho vay theo HMTD nên NH X quy định  DN A phải trả lãi hàng tháng).Cho biết lãi suất 1.5%/tháng.

                                                            Bài làm
Ta có thể hạch toán các nghiệp vụ trên tại NH X như sau:
  • Ngày 7/7:        Nợ 2111.DN A     : 150 triệu đồng
             Có 1011               : 150 triệu đồng
    
  • Ngày 25/7:      Nợ 2111.DN A     : 150 triệu đồng
 Có 1011               : 150 triệu đồng
  • Ngày 31/7:
Lãi phải trả = (150*18 + 300*6)  * 1.5%= 2.25 triệu đồng
30       
Nợ 4211.DN A          : 2.25 triệu đồng                      
 Có 702.DN A            : 2.25 triệu đồng
Ÿ    Ngày 15/8:
Nợ 2111.DN A          : 200 triệu đồng
Có 1011                    : 200 triệu đồng
  • Ngày 31/8:
Lãi phải trả là: (300*15 + 500*16) * 1.5%
                                                                 =   6.25 triệu đồng
                                 30


Doanh nghiệp A trả lãi tháng 8 và trả nợ gốc là:
- Nợ 1011                   : 6.25 triệu đồng
  Có 702.DN A            : 6.25 triệu đồng
- Nợ 1011               : 500 triệu đồng
  Có 2111.DN A        : 500 triệu đồng

vvvTình huống 4: Xuất 156.500 USD để mua 1 tài sản theo đơn đặt hàng của công ty nước ngoài QD, trị giá hợp đồng là 156000 USD, thời gian thuê là 3 năm, tiền thuê trả định kỳ theo quí là 13 000 USD. Lãi xuất 2,8%/quí tính trên giá trị còn lại của mỗi kỳ trả. Nhưng trả được 2 quí, đến quí 3 công ty làm ăn thua lỗ, có nguy cơ phá sản.
Hạch toán tình hình trả tiền của công ty QD đến thời điểm quí 3. Cho biết công ty mua USD của ngân hàng để trả nợ vay và lãi . Tỷ giá USD/VND tại các thời điểm giao dịch đều là 16100.
Bài làm

- Khi mua tài sản :
  Ÿ Nợ 386   : 156 500 USD
     Có 1031  : 156 500 USD

  Ÿ Nhập 951  : 156 500 USD


- Khi cho thuê tài sản:
    Nợ 2321   : 156 000 USD
    Nợ 809     :  500 USD
    Có 386     : 156 500USD

  Ÿ Xuất 951 : 156 500 USD                          
  Ÿ Nhập 952 : 156 000 USD
Quí 1:
vHàng tháng, ngân hàng dự thu lãi.
Ÿ Nợ 3943 :  156 000 * 2.8% / 3= 1456 USD
   Có 705  : 1456 USD
Tương tự cho tháng thứ 2,3 của quý 1.
vCuối quý 1, thu tiền thuê và lãi cho thuê.
 -Khách hàng mua USD để trả tiền thuê: 13 000 * 16 100 = 209 300 000 đồng.
Ÿ Nợ 4711: 13 000 USD
   Có 2321: 13 000 USD
Ÿ Nợ 1011: 209 300 000 đồng
   Có 4712: 209 300 000 đồng
- Khách hàng mua USD để trả tiền lãi: 1 456 * 3 *16 100 = 70 324 800 đồng
Ÿ Nợ 4711 : 4368 USD (1456*3)
  Có 3943  : 4368 USD
Ÿ Nợ 1011 : 70 324 800 đồng
  Có 4712  : 70 324 800 đồng
- Số dư nợ còn lại là: 156000 – 13000 = 143000 USD
Quí 2
vĐối với tiền thuê thì ta hạch toán tương tự như quý 1.
vHàng tháng, ngân hàng dự thu lãi:
Ÿ Nợ 3943 : 1334.7USD ( 143 000 * 2.8%/3 )
   Có 705   : 1334.7 USD
- Tương tự cho tháng thứ 2 và 3 của quý 2.
vKhách hàng cũng mua USD để trả tiền lãi: 1334.7 * 3 * 16100 = 64 466 010 đồng

Ÿ Nợ 4711 : 4 004.1 USD (1334.7 * 3)
  Có 3943  : 4 004.1 USD
Ÿ Nợ 1011 : 64 466 010 đồng
   Có 4712  : 64 466 010 đồng
- Số dư nợ còn lại là: 143 000 – 13 000 = 130 000 USD
Quí 3
- Vì công ty có nguy cơ phá sản, nên ta chuyển nợ đủ tiêu chuẩn sang nợ có khả năng mất vốn.
Ÿ Nợ 2325: 130 000 USD
   Có 2321: 130 000 USD
- Xử lý nợ có khả năng mất vốn:
Ÿ Nợ 239   : 130 000 USD
   Có 2325 : 130 000 USD
Ÿ Nhập 971: 130 000 USD


vvvTình huống 5: Ngân hàng x có chính sách tín dụng như sau: Cho vay 12 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi mỗi tháng , lãi suất phạt chậm thanh toán là 150% lãi suất thông thường. Khách hàng A (không có tài khoản tiền gửi tại NH X) đến vay 500 triệu đồng với điều khoản tín dụng như NH đưa ra, thời gian  từ 1/10/2006 đến 1/10/2007. Trong 9 kỳ lãi đầu, khách hàng đến thanh toán lãi đúng hạn bằng tiền mặt. Nhưng đến 20/9/2007 khách hàng mới đến thanh toán lãi kỳ 10 và 11. Ngày 1/10/2007, khách hàng đến trả tiền lãi kỳ cuối và nợ gốc. Xử lý kế toán trong những trường hợp trên.
Bài làm

v Ngày 1/10/2006:
Nợ 2111.KH A  : 500 triệu đồng
Có 1011            : 500 triệu đồng
v Ngày 1/11/2006:
Lãi phải thu: 500 * 1% = 5 triệu đồng.
Khách hàng đến trả lãi bằng tiền mặt:
Nợ 1011  : 5 triệu đồng
Có 702    : 5 triệu đồng
Hạch toán tương tự cho 8 kỳ tiếp theo.
v Ngày 1/8/2007, khách hàng không đến thanh toán lãi theo thời hạn.
Ngân hàng theo dõi ngoại bảng
Nhập 941  : 5 triệu đồng
v Ngày 1/9/2007, tiếp tục theo dõi ngoại bảng
Nhập 941  : 5 triệu đồng
Đến ngày này, ngân hàng xét thấy khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nên chuyển nợ cần chú ý.
Nợ 2112.KH A   : 500 triệu đồng
Có 2111.KH A   : 500 triệu đồng
v Đến ngày 20/9/2007, khách hàng đến thanh toán lãi.
Mức phạt do chậm thanh toán lãi: 500*1.5*1%*(50+19)/30 = 17.25 triệu đồng.
Nợ 1011  : 17.25 triệu đồng
Có 702    : 17.25 triệu đồng
Đồng thời Xuất 941: 10 triệu đồng
v Ngày 1/10/2007, khách hàng đến thanh toán nợ gốc và lãi kỳ cuối.
Nợ 1011           : 505 triệu đồng
Có 2112.KH A  : 500 triệu đồng
Có 702             : 5 triệu đồng